Trịnh Sâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vị chúa Trịnh trong lịch sử Việt Nam: Trịnh Sâm là tên hiệu của một vị chúa thuộc dòng họ Trịnh, nắm quyền cai trị Đàng Ngoài (Bắc Hà) trong thế kỷ 18 dưới danh nghĩa vua Lê.
- Một nhân vật lịch sử có tài chính trị và quân sự: Ông được sử sách ghi nhận là người có tài, tự mình quyết đoán nhiều việc chính sự, thực hiện một số cải cách không theo lệ cũ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Trịnh Sâm lên ngôi chúa năm 1767.
- Dưới thời chúa Trịnh Sâm, nhiều nhân tài được trọng dụng.
- Chính sách của Trịnh Sâm có phần lấn át quyền hành của vua Lê.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời kỳ Trịnh Sâm": dùng để chỉ giai đoạn lịch sử do chúa Trịnh Sâm cai trị, thường gắn với sự ổn định và phát triển nhất định trước những biến động cuối thời Lê - Trịnh.
- Văn học Đàng Ngoài phát triển khá rực rỡ trong thời kỳ Trịnh Sâm.
- "Chính sách của Trịnh Sâm": chỉ những quyết sách, cải cách do Trịnh Sâm đề ra và thực thi.
- Chính sách của Trịnh Sâm về thuế má có nhiều điểm đổi mới.
Biến thể và từ liên quan
- Chúa Trịnh: danh xưng chung cho các đời chúa họ Trịnh.
- Thịnh Vương: tôn hiệu của Trịnh Sâm.
- Trịnh Doanh: thân phụ của Trịnh Sâm.
- Đàng Ngoài: tên gọi lãnh thổ do họ Trịnh cai quản.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Thịnh Vương: (tôn hiệu) Vị vua/vương thịnh trị.
- Chúa Sâm: cách gọi dân gian.
Thành ngữ / Cụm từ lịch sử liên quan
- "Lấn át vua Lê": cụm từ mô tả đặc điểm quyền lực của chúa Trịnh Sâm, khi quyền hành thực tế nằm ở phủ chúa, vua Lê chỉ còn trên danh nghĩa.
- Quyền lực của Trịnh Sâm ngày càng lớn, thực sự lấn át vua Lê.
- "Thu phục nhân tài": chỉ việc Trịnh Sâm biết trọng dụng và tập hợp được nhiều người giỏi giang phò tá.
- Một trong những thành công của Trịnh Sâm là biết thu phục nhân tài.
- (-) Con trưởng của Trịnh Doanh, năm thay cha làm chúa, tôn là Thịnh Vương. ông có tài chính sự, tự quyết đoán nhiều việc không theo lệ cũ, lấn át vua Lê. Trịnh Sâm thu phục được nhiều nhân tài (Ngô Thì Nhậm, Lê Quí Đôn, Nguyễn Khản, Hoàng Ngũ Phúc v.v.). Tác giả của Nam tuần ký trình thi, Tây tuần ký trình thi, Bình Hưng thực lục, v.v.